|
|
| << | >> |
| | | | 1 | 2 | 3 | 4 | | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | |
|
Cần ổn định giá điện
Tác giả Nguyễn Q. Khánh, viện Năng lượng vừa công bố trên tạp chí Chính sách năng lượng (Energy Policy) tháng 8.2008 bài viết về tác động của việc tăng giá điện lên giá cả của các mặt hàng khác tại Việt Nam thông qua mô hình I-O.
Theo đó, nếu giá điện tăng 36%, giá các ngành hàng sẽ tăng trung bình 0,56%, cụ thể đối với từng ngành hàng như bảng bên dưới.
Ở các ngành khác, 65% việc tăng giá đều có liên quan đến lượng điện mà nó tiêu thụ trực tiếp. Việc tăng giá ở các ngành còn lại chủ yếu do các sản phẩm mà nó tiêu thụ tăng giá khi giá điện tăng.
Việc tăng giá này sẽ làm tăng chi tiêu của các hộ gia đình, với mức tăng trung bình là 0,96%. Và dự kiến, con số này sẽ cao hơn ở các hộ gia đình ở nông thôn.
Theo tác giả, mặc dù ảnh hưởng toàn thể của việc tăng giá điện không lớn lắm nhưng tình hình sẽ rất khó khăn khi quyết định tăng trong bối cảnh tỷ lệ lạm phát cao. Việc tăng giá điện cần phải thực hiện từng bước một.
|
Lĩnh vực |
Ảnh hưởng trực tiếp % |
Ảnh hưởng trực tiếp % |
Ảnh hưởng gián tiếp (%) |
Ảnh hưởng tỗng thể (%) |
|
1 |
Trồng trọt |
0,155 |
0,201 |
0,355 |
|
2 |
Chăn nuôi |
0,236 |
0,228 |
0,464 |
|
3 |
Các dịch vụ nông nghiệp |
1,794 |
0,445 |
2,239 |
|
4 |
Lâm nghiệp |
0,185 |
0,080 |
0,264 |
|
5 |
Ngư nghiệp |
0,521 |
0,179 |
0,700 |
|
6 |
Mỏ |
0,975 |
0,111 |
1,087 |
|
7 |
Chế biến thịt |
0,122 |
0,247 |
0,370 |
|
8 |
Sản phẩm đường và sữa |
0,247 |
0,326 |
0,573 |
|
9 |
Chế biến rau quả |
1,956 |
0,282 |
2,238 |
|
10 |
Rượu, bia và thức uống khác |
0,643 |
0,330 |
0,974 |
|
11 |
Chế biến trà và cà phê |
0,446 |
0,199 |
0,644 |
|
12 |
Thuốc lá |
0,120 |
0,265 |
0,386 |
|
13 |
Chế biến hải sản |
0,354 |
0,506 |
0,860 |
|
14 |
Chế biến gạo |
0,196 |
0,329 |
0,524 |
|
15 |
Gốm, kính |
0,376 |
0,323 |
0,699 |
|
16 |
Vật liệu xây dựng |
0,877 |
0,541 |
1,418 |
|
17 |
Bột giấy và giấy |
1,030 |
0,375 |
1,405 |
|
18 |
Gỗ chế biến |
0,414 |
0,227 |
0,641 |
|
19 |
Phân bón |
0,383 |
0,142 |
0,525 |
|
20 |
Thuốc trừ sâu |
0,099 |
0,075 |
0,174 |
|
21 |
Y tế |
0,145 |
0,091 |
0,237 |
|
22 |
Chế biến cao su |
0,500 |
0,239 |
0,738 |
|
23 |
Sản phẩm vệ sinh và xà bông |
0,224 |
0,283 |
0,507 |
|
24 |
Nhựa |
0,426 |
0,169 |
0,595 |
|
25 |
Sơn và các hoá chất khác |
0,187 |
0,130 |
0,317 |
|
26 |
Dụng cụ y tế |
0,286 |
0,084 |
0,370 |
|
27 |
Gia dụng |
0,282 |
0,269 |
0,551 |
|
28 |
Xe đạp và xe máy |
0,117 |
0,165 |
0,282 |
|
29 |
Máy móc các loại |
0,075 |
0,060 |
0,136 |
|
30 |
Xe hơi |
0,194 |
0,139 |
0,333 |
|
31 |
Thiết bị điện |
0,125 |
0,141 |
0,266 |
|
32 |
Dệt |
0,445 |
0,368 |
0,812 |
|
33 |
Da |
0,088 |
0,319 |
0,407 |
|
34 |
Thức ăn gia súc |
0,288 |
0,371 |
0,659 |
|
35 |
Hoạt động in ấn và xuất bản |
0,267 |
0,442 |
0,709 |
|
36 |
Hàng hoá vật chất khác |
0,306 |
0,204 |
0,510 |
|
37 |
Xăng, dầu nhờn và khí đốt |
0,147 |
0,011 |
0,159 |
|
38 |
Điện |
– |
– |
– |
|
39 |
Nước |
1,703 |
0,104 |
1,808 |
|
40 |
Xây dựng |
0,249 |
0,513 |
0,763 |
|
41 |
Dịch vụ sửa chữa và trao đổi |
0,131 |
0,140 |
0,271 |
|
42 |
Khách sạn nhà hàng |
0,436 |
0,202 |
0,639 |
|
43 |
Giao thông |
0,080 |
0,121 |
0,202 |
|
44 |
Bưu chính viễn thông |
0,124 |
0,113 |
0,237 |
|
45 |
Ngân hàng |
0,326 |
0,064 |
0,389 |
|
46 |
Các dịch vụ khác |
0,377 |
0,157 |
0,534 |
Theo Tin Tuc Online
Ý Kiến Độc Giả:
Download
để duyệt web nhanh hơn và sau đó dùng tips này để double speed
|
|